Nguyễn Linh. Học viên học tiếng Nhật. Mình là học viên online, đang theo học khoá N4 của Cô Lam. Khoảng 4 tháng trước, trong một lần tìm kiếm trên YouTube, mình biết đến kênh Tiếng Nhật Cô Lam và nhấn vào xem thử. Mình cảm thấy rất ấn tượng, video được phát hành miễn
Sau khi học xong khóa vỡ lòng, các bạn học lên sơ cấp theo bộ giáo trình Minnano Nihongo, đây là bộ sách dạy Tiếng Nhật hay và thông dụng cho học viên học cấp độ sơ cấp (N5-N4). Khóa học bao gồm 50 bài học chính và một số bài phụ theo danh sách bên dưới. Trong mỗi bài
Bài 32 trang 50 SGK Toán 8 tập 1. Đố. Tiếng Anh 10. Tiếng Anh - Global Success; Bài 9. Hình chữ nhật; Bài 10. Đường thẳng song song
Từ vựng Minna no Nihongo: Từ vựng bài 1. Từ vựng bài 2. Từ vựng bài 3. Từ vựng bài 4. Từ vựng bài 5. Từ vựng bài 6. Từ vựng bài 7. Từ vựng bài 8.
Với sự phát triển của Internet, bạn có thể dễ dàng tìm thấy những tài liệu hỗ trợ một cách rất dễ dàng. Bài tổng hợp link download tài liệu tiếng Nhật sau sẽ giúp bạn có được sự lựa chọn phù hợp cho bản thân trong vô vàn tài liệu trên thị trường hiện nay.
Ngữ pháp minna bài 32. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học Ngữ pháp minna bài 32. Ở bài này chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp chính: 1. Động từ thể た/ Vない+ ほうが いいです。Trong câu khuyên nhủ làm gì đó. Ví dụ như là 毎日運動したほうが いいです。Hàng ngày bạn nên vận
Luyện nghe tiếng nhật sơ cấp mina bài 32 luyện nghe giáo trình mina no nihongo bài 32 tiếng nhật sơ cấp cực hay nhé!
SMXtKOu. Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 32 Chúng ta cùng học bài ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ N4, các bài ngữ pháp theo giáo trình Minna no Nihongo. 1. Ngữ pháp nói lời khuyên Cách diễn đạt lời khuyên Ý nghĩa nên làm gì / không nên làm gì Cách dùng dùng để khuyên ai đó làm gì / không làm gì thì tốt cho họ Ví dụ 毎日運動した ほうが いいです。 Hàng ngày nên vận động * Sự khác nhau giữa ~た ほうが いい và ~たらいい: 日本のお寺が 見たいんですが……。 Tôi muốn đi thăm chùa của Nhật. …じゃ、 京都へ 行ったら いいですよ。 Vậy thì đi Kyoto được đấy. Ví dụ diễn tả tình huống mà là một lời gợi ý đơn giản được đưa ra. Trong những trường hợp này, ~たら いい được sử dụng. ~た ほうが いい chỉ so sánh và lựa chọn 2 vật. 2. Mẫu ngữ pháp でしょう Cách diễn đạt sự suy đoán, phỏng đoán Ý nghĩa có lẽ là… Cách dùng biểu thị suy luận của người nói căn cứ vào một số thông tin nào đó. Nó thường được sử dụng chung với phó từ như たぶん có lẽ hay きっとnhất định. Khi sử dụng câu hỏi, người nói muốn biết suy luận của người nghe. Ví dụ 明日は 雨が 降るでしょう。 Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa. 大雨ですから、タワポンさんは 来ないでしょう。 Trời mưa to nên có lẽ anh Tawapon sẽ không tới 彼は 道を よく 知っていますから、たぶん 大丈夫でしょう。 Anh ấy biết đường rất rõ nên có lẽ sẽ ổn thôi. あしたの 朝は 寒いでしょう。 Sáng mai có lẽ sẽ lạnh 3. Mẫu ngữ pháp かもしれません Cách diễn đạt sự suy đoán, phỏng đoán Ý nghĩa có lẽ là… cũng không biết chừng Cách dùng cũng biểu thị sự phỏng đoán của người nói nhưng khả năng xảy ra thấp hơn. Nếu でしょう diễn đạt sự việc có thể xảy ra ở mức 70 – 80% thì mẫu câu này chỉ áp dụng cho những hành động mà khả năng xảy ra tương đối thấp, chỉ khoảng 50%. Ví dụ 午後から 雪が 降る かもしれません。 Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên. 約束の時間に 間に合わない かもしれません。 Chúng ta có lẽ sẽ không kịp giờ hẹn cũng không biết chừng. 山田さんは まだ 来ていませんね。 病気かもしれません。 Anh Yamada vẫn chưa đến nhỉ. Có lẽ là ốm cũng nên 4. Cách sử dụng trợ từ で Cách dùng で được thêm sau số từ để chỉ giới hạn giá / thời gian / số lượng… cần thiết cho một tình huống, hành động hay sự kiện được tiến hành. Ví dụ 駅まで 30分で 行けますか。 Có thể đi đến nhà ga trong vòng 30 phút không? 3万円で ビデオが 買えますか。 3 vạn yên có thể mua đầu video không?
Bài 32 Minna no Nihongo sẽ giới thiệu với các bạn cấu trúc dùng để đưa ra phán đoán hoặc lời khuyên đối với người nghe. Dưới đây là nội dung các bài tập có trong Bài 32 kèm theo đáp án và giải thích chi tiết. Bài tập Minna no Nihongo Bài 32 – Có đáp án và giải thích chi tiết Phần 1 Điền từ thích hợp vào ô trống Phần 2 Điền từ thích hợp vào ô trống Phần 3 Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp Phần 4 Chọn các từ phù hợp trong các từ được cho dưới đây Phần 5 Đọc đoạn văn và chọn đúng sai cho câu bên dưới Phần 1 Điền từ thích hợp vào ô trống Bài tập 例1: ちょっと 頭が 痛いんです。 ……じゃ、ゆっくり (休んだ) ほうが いいですよ。 例2: おとといから のどが 痛いんです。 ……じゃ、大きい 声で (話さない) ほうが いいですよ。 1) きのう から 熱が あるんです。 ……じゃ、あまり 無理を (______) ほうが いいですよ。 2) 連休に 九州へ 行きたいんですが……。 ……じゃ、早く ホテルを (______) ほうが いいですよ。 3) おなかの 調子が よくないんです。 ……じゃ、冷たい 物は (______) ほうが いいですよ。 4) あした 大学の 入学試験なんです。 ……じゃ、今晩は 早く (______) ほうが いいですよ。 Đáp án và giải thích chi tiết 例1: ……じゃ、ゆっくり (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì nên(______)từ từ đi. → Đáp án 休んだ nghỉ ngơi 例2: おとといから のどが 痛いんです。 Từ ngày hôm kia cổ họng bị đau. ……じゃ、大きい 声で (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì nên(______)lớn tiếng. → Đáp án 話さない không nói chuyện → đừng nên nói chuyện 1) きのう から 熱が あるんです。 Từ ngày hôm qua đã bị sốt. ……じゃ、あまり 無理を (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì nên(______)quá sức. → Đáp án しない không làm → đừng nên làm 2) 連休に 九州へ 行きたいんですが……。 Vào kỳ nghỉ dài thì tôi muốn đến Kyuushuu nhưng mà…. ……じゃ、早く ホテルを (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì nên(______)khách sạn sớm đi. → Đáp án 予約した đặt 3) おなかの 調子が よくないんです。 Tình trạng bụng tôi không tốt. ……じゃ、冷たい 物は (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì nên(______)đồ lạnh. → Đáp án 食べない/飲まない không ăn/không uống → đừng nên ăn/uống 4) あした 大学の 入学試験なんです。 Ngày mai là kỳ thi nhập học đại học. ……じゃ、今晩は 早く (______) ほうが いいですよ。 Vậy thì tối nay nên(______) sớm. → Đáp án 寝た ngủ Phần 2 Điền từ thích hợp vào ô trống Bài tập 例: ミラーさんは 柔道の 練習に 来ますか。 ……ええ、 (来る) でしょう。きょうは 残業が ない 日ですから。 1) 山田さんは 中国語が 話せますか。 ……ええ、 (______) でしょう。中国に 3年 住んで いましたから。 2) 午後の 野球の 試合は 無理でしょうか。 ……ええ、 (______) でしょう。こんなに 雨が 強いですから。 3) この カレーは 辛いですか。 ……ええ、 (______) でしょう。小さい 子どもも 食べて いますから。 4) 部長は 土曜日 ゴルフですか。 ……ええ、 きっと(______) でしょう。家族と 出かけると 言いましたから。 Đáp án và giải thích chi tiết 例: ミラーさんは 柔道の 練習に 来ますか。 Anh Miller có đến tập Judo không? ……ええ、 (______) でしょう。きょうは 残業が ない 日ですから。 Vâng, chắc(______). Vì ngày hôm nay là ngày không tăng ca. → Đáp án 来る đến 1) 山田さんは 中国語が 話せますか。 Anh Yamada có thể nói tiếng Trung Quốc không? ……ええ、 (______) でしょう。中国に 3年 住んで いましたから。 Vâng, chắc(______). Vì đã ở Trung Quốc 3 năm. → Đáp án 話せる có thể nói 2) 午後の 野球の 試合は 無理でしょうか。 Trận đấu bóng chày chiều nay chắc không được à? ……ええ、 (______) でしょう。こんなに 雨が 強いですから。 Vâng, chắc là (______). Vì mưa đang mạnh thế này mà. → Đáp án 無理 không được 3) ……ええ、 (______) でしょう。小さい 子どもも 食べて いますから。 Chắc là(______). Vì trẻ con cũng đang ăn mà. → Đáp án 辛くない không cay 4) 部長は 土曜日 ゴルフですか。 Trưởng phòng thứ bảy chơi gôn à? ……ええ、 きっと(______) でしょう。家族と 出かけると 言いましたから。 Chắc chắn(______). Vì đã nói là sẽ ra ngoài với gia đình. → Đáp án ゴルフじゃない/ゴルフではない không phải là gôn Phần 3 Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp Bài tập 例:今度の 日曜日は( 雨です →雨) かも しれません。 1)7時半に 電車に( 間に 合いません → ______ ) かも しれませんから、走りましょう。 2)きょうは 曇って いますから、富士山が( 見えません → ______ ) かも しれません。 3)高橋さんは まだ 経験が 少ないですから、この 仕事は 少し( 難しいです → ______ ) かも しれません。 4)来週の 旅行は 電車で 行きますから、荷物が 多いと、( 大変です → ______ ) かも しれません。 Đáp án và giải thích chi tiết 例:今度の 日曜日は( 雨です → 雨 ) かも しれません。 Chủ nhật lần này có lẽ sẽ mưa. 1)7時半に 電車に( 間に 合いません → 間に合わない ) かも しれませんから、走りましょう。 Vì có lẽ sẽ không kịp chuyến tàu điện lúc 7 giờ rưỡi nên hãy chạy thôi. 2)きょうは 曇って いますから、富士山が( 見えません → 見えない ) かも しれません。 Ngày hôm nay trời mây nên có lẽ sẽ không thấy núi Phú Sĩ. 3)高橋さんは まだ 経験が 少ないですから、この 仕事は 少し( 難しいです → 難しい ) かも しれません。 Anh Takahashi kinh nghiệm vẫn còn ít nên công việc này có lẽ hơi khó. 4)来週の 旅行は 電車で 行きますから、荷物が 多いと、( 大変です → 大変 ) かも しれません。 Chuyến du lịch tuần sau vì đi bằng xe điện nên nếu nhiều đồ đạc thì có lẽ sẽ vất vả đấy. Phần 4 Chọn các từ phù hợp trong các từ được cho dưới đây Bài tập 例: あしたは たぶん( ) でしょう。 1) ミラーさんは とても( ) と 思います。 2) これから だんだん 寒く( ) でしょう。 3) 田中さんは( ) かも しれません。 4) きょうは( なりません、 ならない、 ならなくて ) かも しれません。 Đáp án và giải thích chi tiết 例: あしたは たぶん( ) でしょう。 Ngày mai có lẽ sẽ mưa. 1) ミラーさんは とても( ) と 思います。 Tôi nghĩ là anh Miller rất chăm chỉ. 2) これから だんだん 寒く( ) でしょう。 Từ giờ chắc dần dần sẽ lạnh hơn đấy. 3) 田中さんは( ) かも しれません。 Anh Tanaka có lẽ ở phòng họp. 4) きょうは( なりません、 ならない、 ならなくて ) かも しれません。 Ngày hôm nay có lẽ phải tăng ca. Phần 5 Đọc đoạn văn và chọn đúng sai cho câu bên dưới Bài tập 1)(____) 新しい 仕事を 始めると、いいです。 2)(____) 宝くじを 買うと、お金持ちに なるかも しれません。 3)(____) スポーツを すると、足に けがを して しまいますから、スポーツを しない ほうが いいでしょう。 4)(____) 恋人と コンサートや 展覧会に 行った ほうが いいです。 Đáp án và giải thích chi tiết Đoạn văn Dịch 何か 新しい 仕事を 始めると、成功するでしょう。 でも、働きすぎには 気を つけた ほうが いいでしょう。 お金…. 今月は いくら お金を 使っても、困らないでしょう。 健康…. 東の 方へ 旅行したり、スポーツを したり すると、元気に なります。 恋愛…. 一人で コンサートや 展覧会に 出かけると、いいでしょう。 その とき 会った 人が 将来の 恋人に なる かも しれません。 Công việc Nếu bắt đầu một việc gì đó mới chắc sẽ thành công. Nhưng mà nên cẩn thận với việc làm việc quá sức. Tiền bạc Tháng này dù xài bao nhiêu tiền thì chắc là cũng không gặp khó khăn đâu. Nếu mua vé số có lẽ sẽ trúng. Nếu đi du lịch về hướng đông hay chơi thể thao thì sẽ khỏe lên. Nhưng mà cẩn thận với vết thương ở chân. Khi đi hòa nhạc hay triễn lãm một mình chắc là tốt đấy. Người mà gặp lúc đó có lẽ sẽ trở thành người yêu tương lai. 1)新しい 仕事を 始めると、いいです。 Nếu bắt đầu công việc mới thì tốt. → Đáp án O 2)宝くじを 買うと、お金持ちに なるかも しれません。 Khi mua vé số thì có lẽ sẽ trở nên giàu có. → Đáp án O 3)スポーツを すると、足に けがを して しまいますから、スポーツを しない ほうが いいでしょう。 Nếu chơi thể thao thì sẽ bị thương ở chân nên đừng nên chơi thể thao. → Đáp án X 4)恋人と コンサートや 展覧会に 行った ほうが いいです。 Nên đi đến hòa nhạc hay triễn lãm với người yêu. Trên đây là toàn bộ nội dung phần bài tập, đáp án và giải thích chi tiết của Bài 32 – Minna No Nihongo. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hoặc đóng góp, vui lòng comment bên dưới. Để xem bài tiếp theo, bạn có thể vào đây.
1 Vた/Vない+ほうが いいです。 Khuyên nhủ nên làm gì đó hoặc không nên làm gì đó. Ví dụ①毎日 運動した ほうがいいです。Bạn nên vận động mỗi bị 入らない ほうがいいですよ。Vậy thì bạn không nên tắm bồn. Dùng Vた khi muốn khuyên làm gì đó, lưu ý là dùng thể た nhưng không mang nghĩa là quá khứ nha. Dùng Vない khi muốn khuyên không nên làm gì đó. 2 Thể thông thường + でしょう Động từ ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi い ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒ Thể thông thường だ Diễn đạt sự phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Ví dụ ③明日は 雨が 降るでしょう。Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa. Người nói dựa vào những biểu hiện của thời tiết chẳng hạn để đưa ra phán 合格するでしょうか。Liệu anh Thawaphon có đỗ không?Câu hỏi phán đoán, suy xét của đối phương. Một số ví dụ khác今夜は 星が 見えるでしょう。Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy mai có lẽ sẽ mưa. Danh từ 雨+でしょう。 でしょう được dùng rất nhiều trong các bản tin thời tiết. Vì nó diễn đạt phán đoán, suy xét dựa vào các thông tin có được. Bạn nào chăm nghe tin thời tiết sẽ nghe phải nhiều từ でしょう ở cuối câu. 3 Thể thông thường + かも しれません。 Động từ ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi い ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒ Thể thông thường だ Cũng diễn đạt phoán đoán, suy xét nhưng mức độ chắc chắn thấp hơn でしょう。 Một số ví dụ ⑥約束の 時間に 間に合わないかも しれません。Có thể tôi sẽ không kịp thời gian しれません。Có thể bạn bị bệnh rồi. Như vậy ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta học thêm 3 ngữ pháp nữa. Trong đó có 1 ngữ pháp dùng trong câu khuyên nhủ là Vた/Vない ほうがいいです。Và 2 ngữ pháp dùng trong câu phán đoán, suy xét là Thể thông thường + でしょう và Thể thông thường + かも しれません。Trong đó でしょう có độ chắc chắn cao hơn. Đã đăng Tháng Tư 18, 2019 Điều hướng bài viết
Home / Kanji / Kanji N5 / Học 512 chữ Kanji cơ bản – Bài 32 Học 512 chữ Kanji cơ bản – Bài 32 Với những ai đang học tiếng Nhật thì việc học chữ Kanji là rất quan trọng. Trong tài liệu gồm 512 Kanji cơ bản phổ biến được chia làm 32 bài, mỗi bài chúng ta sẽ được học 16 chữ và mỗi chữ thì được miêu tả rất chi tiết. Trong bài này chúng ta cùng học những chữ Kanji cơ bản nhất. Chúc bạn học tốt, thi tốt. Xem thêm Học 512 chữ Kanji cơ bản – Bài 31 Related Articles 75 TỪ VỰNG KANJI CƠ BẢN Những cặp chữ Kanji giống nhau dễ nhầm trong tiếng Nhật Học Bộ Thủ tiếng Nhật qua hình ảnh 120 chữ Kanji N5, N4 dễ nhầm lẫn Danh sách 2000 Kanji Phần biệt một số từ Kanji đồng âm Học chữ Kanji bằng hình ảnh Bài 30 送, 洗, 急, 開, 閉 Học chữ Kanji bằng hình ảnh Bài 29 運, 動, 止, 使, 歩 Học chữ Kanji bằng hình ảnh Bài 28 業, 薬, 太, 豆, 短
Support email [email protected] - Hotline 09 8627 8627
bài 32 tiếng nhật