Còn lại hai bình là H 2 S và SO 2 mang đốt, khí nào cháy được là H 2 S khí không cháy là SO 2. Bài 6 (trang 147 SGK Hóa 10 - Video giải tại 35:09): Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H 2 SO 3, H 2 SO 4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa
Nội dung text: Bài giảng Hóa học lớp 10 - Bài 34: Luyện tập oxi và lưu huỳnh. Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa của nguyên tố với tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh. Tính chất hóa học của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái số
Bài tập 34.11 trang 78 SBT Hóa học 10 Nung m gam hỗn hợp bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí Z. Dẫn Z qua dung dịch Cu(NO 3 ) 2 dư, thu được
# Loài hoa cây cảnh mang tài lộc vào nhà ngày Tết là từ khoá được nhiều bạn đọc search trên google trong tháng vừa rồi do đó hôm nay 2022-10-20 14:34:35 Thứ Năm, Tháng Mười 20 2022
Giáo án môn Hóa học lớp 10 - Bài 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Lượt xem: 1541 Lượt tải: 2. Giáo án Hóa học 10 - Tiết 29 bài 21: Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học. Lượt xem: 3989 Lượt tải: 1. Kiểm tra học kỳ I môn: Hoá học - Lớp 10 nâng cao - Mã đề: 001
Luyện tập Bài 34 Vật lý 10. Qua bài giảng Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như : Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dực trên cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng
Cấu hình electron của nguyên tử. 2. Độ âm điện. 3. Tính chất hóa học. a) Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh: O > S. - Oxi oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim, nhiều hợp chất. - Lưu huỳnh oxi hóa nhiều kim loại, một số phi kim. b) Khác với oxi
QR52j.
Phương pháp giải bài tập Hóa 10 bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh rất hay giúp các em nắm vững kiến thức và giải bài tập SGK hoàn chỉnh BÀI 34. LUYỆN TẬP OXI VÀ LƯU HUỲNH I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM A. CẤU TẠO, TÍNH CHẤT CỦA OXI VÀ LƯU HUỲNH B. SO SÁNH TÍNH OXI HÓA CỦA O2 VÀ O3 C. TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH III. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. Hướng dẫn giải Chọn D. Lưu ý Chất khử chất bị oxi hóa là chất nhường electron số oxi hóa tăng, chất oxi hóa chất bị khử là chất nhận electron số oxi hóa giảm. Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O ⇄⇄ H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 ⇄⇄ 2SO3 Chọn câu trả lời đúng 1. SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e. B. b, c. C. d. 2. SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e. B. a, c, e. C. a, d, e. Hướng dẫn giải a Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 Þ SO2 là chất khử b Số oxi hóa của S không thay đổi Þ SO2 không phải là chất oxi hóa hay chất khử c Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 Þ SO2 là chất khử d Số oxi hóa của S giảm từ +4 xuống 0 Þ SO2 là chất oxi hóa e Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 Þ SO2 là chất khử 1. Chọn C. 2. Chọn B. Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hiđro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. Hướng dẫn giải a Khí H2S và axit sunfuric đặc tham gia các phản ứng oxi hóa – khử thì khí H2S chỉ thể hiện tính khử và H2SO4 đặc chỉ thể hiện tính oxi hóa. Vì trong H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hiđro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng Hướng dẫn giải a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Phương pháp 1 Fe + S → FeS 1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Phương pháp 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S →to→to H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình với điều kiện không dùng thêm thuốc thử. Hướng dẫn giải Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. Còn lại hai bình là H2S và SO2 mang đốt, khí nào cháy được là H2S khí không cháy là SO2 2H2S + 3O2 →to→to 3H2O + 2SO2 Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. Hướng dẫn giải Chọn thuốc thử BaOH2 Lấy mỗi dung dịch axit một ít cho vào các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự – Cho từng giọt dung dịch BaOH2 vào các ống nghiệm chứa các axit đó – Ống nghiệm nào có kết tủa trắng chứng tỏ ống nghiệm đó chứa dung dịch H2SO3 và H2SO4 BaOH2 + H2SO3 → BaSO3 ↓ + 2H2O BaOH2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O ⇒ Nhận biết được ống nghiệm chứa HCl không có hiện tượng gì. – Lấy dung dịch HCl vừa nhận biết được cho vào các kết tủa + Kết tủa tan được và có khí bay ra chứng tỏ kết tủa đó là BaSO3, chứng tỏ dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là H2SO3 BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 ↑ + H2O + Kết tủa không tan trong axit là BaSO4, chứng tỏ dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là H2SO4. Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. Hướng dẫn giải a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì xảy ra phản ứng 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2. c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì xảy ra phản ứng Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn giải Theo đề bài cho, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S →to→to ZnS Fe + S →to→to FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S b nH2S = 1,344 / 22,4 = 0,06 mol. Zn + S →to→to ZnS Fe + S →to→to FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S nZn = x mol. nFe = y mol. mhh = 65x + 56y = 3,27g. nH2S = x + y = 0,06 mol. Giải hệ phương trình trên ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. Khối lượng mỗi kim loại mZn = 65 . 0,04 = 2,6g. mFe = 56 . 0,02 = 1,12g.
FloHóa học 10 FloVnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34, tài liệu gồm 5 bài tập trang 139 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham bài tập Hóa 10 nâng caoBài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?A. HCl;B. H2SO4;C. HF;D. HNO3Lời giảiChọn 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân?Lời giảiNgười ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân.Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn giảiPhản ứng minh họa flo mạnh hơn cloH2k + F2k -> 2HFk phản ứng nể ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC.H2k + Cl2k -> 2HClk chiếu sáng.3F2 + 2Au -> 2AuF3 Ở điều kiện thường.Cl2 + Au -> không phản ứng ở điều kiện 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua?Lời giảiTính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric- Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2OTính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong 5 trang 139 sgk Hóa học 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu đượcLời giảiTa có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol.Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết + NaCl → AgCl + NaNO30,01 0,01Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam.-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S. Oxi O và Lưu huỳnh S là những nguyên tố phi kim quan trọng mà chúng ta đã được tìm hiểu về tính chất vật lý cũng như tính chất hóa học trong các bài học trước. Bài này chúng ta cùng ôn tập lại một số kiến thức về Oxi và lưu huỳnh như cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa và tính chất hóa học của Oxi, Lưu huỳnh. Qua đó vận dụng giải một số bài tập về Oxi, lưu huỳnh. I. Cấu tạo tính chất của Oxi, Lưu huỳnh 1. Cấu hình Electron nguyên tử của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 1s22s22p4 – Nguyên tử Lưu huỳnh 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 3,44 – Nguyên tử Lưu huỳnh 2,58 3. Tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh a Tính chất hóa học của Oxi • Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh – Oxi tác dụng với kim loại 2Mg + O2 2MgO – Oxi tác dụng với phi kim C + O2 CO2 – Oxi tác dụng với hợp chất CO + O2 CO2 b Tính chất hóa học của Lưu huỳnh • Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh – Lưu huỳnh tác dụng với kim loại S + Fe FeS – Lưu huỳnh tác dụng với phi kim S + H2 H2S • Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 SO2 S + F2 SF6 II. Tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro Sunfua H2S – Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric – H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 2S + 2H2O. H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh Đioxit SO2 • SO2 là oxit axit SO2 + H2O H2SO3 • SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O • SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 * Lưu ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,… màu đen. 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 • SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric • Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa – Quỳ tím hoá đỏ – Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 – Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O Bạn đang xem Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S – Tác dụng với muối của axit yếu hơn • Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4 đặc,nóng + 2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O • Tính háo nước C12H22O11 12C + 11H2O III. Bài tập về Oxi, Lưu huỳnh * Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. ° Lời giải bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. * Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng – SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e; B. b, c; C. d. – SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e; B. a, c, e; C. a, d, e. ° Lời giải bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng lần lượt là C và B – SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O S+4 → S0 – SO2 là chất khử trong các phản ứng a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 S+4 → S+6 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 S+4 → S+6 e 2SO2 + O2 → 2SO3 S+4 → S+6 * Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. ° Lời giải bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 a Vì trong Hiđro sunfua H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học minh họa * Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Khi có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng ° Lời giải bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Fe + S → FeS 1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S → H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. * Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình. ° Lời giải bài 5 trang 146 SGK Hóa 10 – Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. + Tàn đóm bùng cháy ⇒ O2 + Tàn đóm tắt ⇒ H2S, SO2 – Còn lại hai bình là H2S và SO2, sục 2 khí này vào dung dịch BaOH2 dư + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ SO2 + Không hiện tượng ⇒ H2S BaOH2 + SO2 → BaSO3 + H2O BaOH2 + H2S → BaS + 2H2O * Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit. e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. ° Lời giải bài 6 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn thuốc thử BaOH2 • Cách nhận biết – Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số tương ứng. – Nhỏ dung dịch vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO3, H2SO4 + Các phương trình hóa học BaOH2 + H2SO3 → BaSO3↓+ H2O. BaOH2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O. + Không hiện tượng ⇒ HCl – Nhỏ dung dịch axit HCl vừa nhận biết được đến dư vào 2 kết tủa thu được + Kết tủa tan, sủi bột khí ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO3 + PTHH BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O + Kết tủa không tan ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO4 * Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. ° Lời giải bài 7 trang 146 SGK Hóa 10 a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2 c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 * Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. ° Lời giải bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 – Theo bài ra, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S → ZnS Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → H2S + FeSO4 – Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe – Theo bài ra, có 3,72g hỗn hợp Zn, Fe nên 65x + 56y = 3,72 1 – Cũng theo bài ra, có 1,344 lít khí đktc thoát ra nên – Theo PTPƯ ta có nZn + nFe = nH2S = x + y = 0,06 2 – Giải hệ từ phương trình 1 và 2 ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. – Khối lượng của Kẽm là mZn = = 0, = 2,6g – Khối lượng của Sắt là mFe = = 0, = 1,12g. Hy vọng với bài viết về Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại nội dung dưới phần bình luận để THPT Ngô Thì Nhậm ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục Xem thêm Hóa 10 bài 34 Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S. Oxi O và Lưu huỳnh S là những nguyên tố phi kim quan trọng mà chúng ta đã được tìm hiểu về tính chất vật lý cũng như tính chất hóa học trong các bài học trước. Bài này chúng ta cùng ôn tập lại một số kiến thức về Oxi và lưu huỳnh như cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa và tính chất hóa học của Oxi, Lưu huỳnh. Qua đó vận dụng giải một số bài tập về Oxi, lưu huỳnh. I. Cấu tạo tính chất của Oxi, Lưu huỳnh 1. Cấu hình Electron nguyên tử của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 1s22s22p4 – Nguyên tử Lưu huỳnh 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 3,44 – Nguyên tử Lưu huỳnh 2,58 3. Tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh a Tính chất hóa học của Oxi • Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh – Oxi tác dụng với kim loại 2Mg + O2 2MgO – Oxi tác dụng với phi kim C + O2 CO2 – Oxi tác dụng với hợp chất CO + O2 CO2 b Tính chất hóa học của Lưu huỳnh • Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh – Lưu huỳnh tác dụng với kim loại S + Fe FeS – Lưu huỳnh tác dụng với phi kim S + H2 H2S • Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 SO2 S + F2 SF6 II. Tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro Sunfua H2S – Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric – H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 2S + 2H2O. H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh Đioxit SO2 • SO2 là oxit axit SO2 + H2O H2SO3 • SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O • SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 * Lưu ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,… màu đen. 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 • SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric • Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa – Quỳ tím hoá đỏ – Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 – Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O – Tác dụng với muối của axit yếu hơn • Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4 đặc,nóng + 2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O • Tính háo nước C12H22O11 12C + 11H2O III. Bài tập về Oxi, Lưu huỳnh * Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. ° Lời giải bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. * Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng – SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e; B. b, c; C. d. – SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e; B. a, c, e; C. a, d, e. ° Lời giải bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng lần lượt là C và B – SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O S+4 → S0 – SO2 là chất khử trong các phản ứng a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 S+4 → S+6 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 S+4 → S+6 e 2SO2 + O2 → 2SO3 S+4 → S+6 * Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. ° Lời giải bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 a Vì trong Hiđro sunfua H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học minh họa * Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Khi có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng ° Lời giải bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Fe + S → FeS 1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S → H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. * Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình. ° Lời giải bài 5 trang 146 SGK Hóa 10 – Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. + Tàn đóm bùng cháy ⇒ O2 + Tàn đóm tắt ⇒ H2S, SO2 – Còn lại hai bình là H2S và SO2, sục 2 khí này vào dung dịch BaOH2 dư + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ SO2 + Không hiện tượng ⇒ H2S BaOH2 + SO2 → BaSO3 + H2O BaOH2 + H2S → BaS + 2H2O * Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit. e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. ° Lời giải bài 6 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn thuốc thử BaOH2 • Cách nhận biết – Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số tương ứng. – Nhỏ dung dịch vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO3, H2SO4 + Các phương trình hóa học BaOH2 + H2SO3 → BaSO3↓+ H2O. BaOH2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O. + Không hiện tượng ⇒ HCl – Nhỏ dung dịch axit HCl vừa nhận biết được đến dư vào 2 kết tủa thu được + Kết tủa tan, sủi bột khí ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO3 + PTHH BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O + Kết tủa không tan ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO4 * Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. ° Lời giải bài 7 trang 146 SGK Hóa 10 a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2 c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 * Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. ° Lời giải bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 – Theo bài ra, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S → ZnS Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → H2S + FeSO4 – Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe – Theo bài ra, có 3,72g hỗn hợp Zn, Fe nên 65x + 56y = 3,72 1 – Cũng theo bài ra, có 1,344 lít khí đktc thoát ra nên – Theo PTPƯ ta có nZn + nFe = nH2S = x + y = 0,06 2 – Giải hệ từ phương trình 1 và 2 ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. – Khối lượng của Kẽm là mZn = = 0, = 2,6g – Khối lượng của Sắt là mFe = = 0, = 1,12g. Hy vọng với bài viết về Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại nội dung dưới phần bình luận để THPT Ngô Thì Nhậm ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 10 Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài trang 76 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH NO2 + SO2 → NO + SO3 Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. B. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. C. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hoá. Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH 2Mg + SO2 → 2MgO + S Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. Mg là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. B. Mg là chất bị khử, SO2 là chất bị oxi hoá. C. Mg là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. D. Mg là chất bị oxi hoá, SO2 là chất khử. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với cả hai chất là A. đồng và đồngII hiđroxit. B. sắt và sắtIII hiđroxit. C. cacbon và cacbon đioxit. D. Lưu huỳnh và hiđro sunfua Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư. Thể tích khí hiđro đktc được giải phóng sau phản ứng là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít C. 6,72 lít. D. 67,2 lít. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Tất cả các khí trong dãy nào sau đây làm nhạt nươc brom A. CO2, SO2, H2S B. H2S, SO2, N2, NO C. SO2, H2S D. CO2, SO2, NO2 Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Trộn 200g dung dịch H2SO4 12% với 300g dung dịch H2SO4 40%. Dung dịch thu được có nồng độ là A. 20,8% B. 25,8% C. 28,8% D. 30,8% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sản phẩm hơi nước hấp thụ hết vào 18g dung dịch H2SO4 80%. Say khi hấp thụ nước, dung dịch H2SO4 có nồng độ là A. 20% B. 30% C. 40% D. 50% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Giả sử hiệu suất của phản ứng đều là 100% thì khối lượng H2SO4 sản xuất được từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là A. 1,568 tấn B. 1,725 tấn C. 1,200 tấn D. 6,320 tấn Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Sục một lượng dư khí H2S vào 16g dung dịch CuSO4 thu được 1,92g kết tủa đen Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là A. 20% B. 30% C. 40% D. 25% Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . Cho toàn bộ X phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất,ở đktc. Tìm m. Lời giải – Từ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hoá của các chất phản ứng ở trạng thái đầu là Áp dụng ĐLBT electron ta có Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam hỗn hợp bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí z. Dẫn z qua dung dịch CuNO32 dư, thu được 9,6 gam kết tủa đen. Lời giải – Chất rắn không tan trong HCL dư là S => mS dư = 3,8g Kết tủa đen là CuS => nCuS = 0,1 = nH2S = nS phản ứng mS phản ứng = 3,2g 0,2 mol Z gồm 0,1 mol H2S và 0,1 mol H2 mban đầu = 3,8 + 3,2 = 7g Ta lại có nFe p/u = nS p/u = 0,1 mol nFe dư = nH2 = 0,1 mol nFe ban đầu → mFe ban đầu = 0,2 .56 = 1,12 g Vậy m = 11,2 + 0,7 = 18,2 gam
bài 34 hóa 10